hỗ trợ khách hàng

  • Hỗ trợ khách hàng

Điện thoại: 028-38216009

(08-39206906)

LIÊN KẾT WEBSITE

video clip

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  • Giá: 99,000 VND
    • Tác giả: Huỳnh Công Tín

      Khổ sách: 14.5x20.5

      Số trang: 432

      Năm xuất bản: 2019

      Thể loại: Văn hóa - Xã hội

      Nhà xuất bản: Văn hóa - Văn nghệ

      Mã sách NXB: 1992019

      ISBN: 978-604-68-5519-4

      THÊM VÀO GIỎ

      VỀ TRANG TRƯỚC

    --- Sắp phát hành ---

    Chuyện địa danh và chữ nghĩa Nam bộ

    Tái bản lần 2 năm 2019

    Tác giả: Huỳnh Công Tín

     

    Chuyện địa danh và chữ nghĩa Nam bộ

    Ấn phẩm Chuyện địa danh và chữ nghĩa Nam bộ được in đợt này gồm hai phần: Phần Chuyện địa danh mới được in; phần Chuyện chữ nghĩa đã được Nhà xuất bản Văn hóa - Văn nghệ Thành phố Hồ Chí Minh phát hành vào quý III/ 2014, nay được in lại với Chuyện địa danh nên có sửa chữa và bổ sung thêm một số mục từ. Tất cả những mục từ của hai phần được viết trong khuôn khổ lượng từ được ấn định khoảng 400 chữ dưới dạng một câu hỏi và một phần trả lời, được đăng định kỳ hằng tuần ở một số báo tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.

    Các mục từ này có thể gặp trong Từ điển Từ ngữ Nam bộ đã được xuất bản bởi Nhà xuất bản Khoa học xã hội (2007) và Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật (2009) (lần in sau có sửa chữa, bổ sung mục từ với dung lượng thêm khoảng 100 trang). Tuy vậy, các mục từ trong Từ điển thường được chú ý giải thích ngắn ngọn, vừa đủ những thông tin cơ bản để hiểu mục từ, mà không mở rộng nội dung thông tin như ở các mục chuyện trong tập sách này.

    Về phần Chuyện chữ nghĩa, các mục từ được chọn thường ít được sử dụng trong giao tiếp hiện nay, như: “ăn đầu thảo, ăn công ký, ăn ngan, ăn ong, dặm hú, đường thét, giầm đốc, quá mùa hò, thằng xà bát…”; hoặc nghĩa của các mục từ gắn liền với những sự kiện, con người trong lịch sử mà muốn hiểu chúng phải có sự dẫn giải thêm, như: “Bạch công tử, Hắc công tử, bá hộ, thiên hộ, dân ngũ Quảng, dân hai huyện, giấy bộ lư, lưu linh miễn tử, xổ nho, xài giấy năm trăm…”; hay những từ ngữ có những nét nghĩa cổ và nét nghĩa địa phương có thể tạo nên sự hiểu nhầm, ngộ nhận, như: “ngựa trớ đường, thị thiềng, thị quá, ghe đục, loạn cào cào, phân đồng, phần thủ, phần do…”. Tất cả không thể đủ như một quyển từ điển, nhưng với phần Chuyện chữ nghĩađược giới thiệu ở đây giúp người đọc hình dung được một số nét đặc thù về tự nhiên, xã hội, con người vùng đồng bằng Nam bộ.

    Từ phương diện tự nhiên, đây là vùng đồng bằng ruộng vườn gắn với địa hình kênh rạch, sông nước và phương tiện đi lại xuồng, ghe… Từ phương diện xã hội, đây là vùng đất mới có khả năng thu hút những cư dân phương xa đến lập làng, định cư, khai phá, làm ăn. Từ phương diện con người, đa phần là nông dân kinh qua thực tiễn lao động, ít có điều kiện tiếp xúc tri thức sách vở nên chuộng nếp sinh hoạt bình dị, với tính cách bình dân và lời ăn tiếng nói mộc mạc. Bức tranh quê ngày ấy gợi trong chúng ta một vẻ đẹp hiền hòa!

    Về phần Chuyện địa danh, biết rằng tìm hiểu địa danh là con đường ngắn để tiếp cận lịch sử. Nhưng ngày nay, để hiểu địa danh mà người xưa đặt, gọi tên là điều không dễ. Không phải người trước có tư duy rắc rối; trái lại, họ có phần đơn giản trong gọi tên, định danh vùng đất. Nói cách khác, con đường hình thành địa danh của từ ngữ có nguyên do rõ ràng và đôi khi rất đơn giản. Nhưng yếu tố thời gian là nhân tố chính tạo nên những chuyện rắc rối này. Bởi do thời gian, dấu vết của nguyên cớ dần bị xóa bỏ. Thế nên, việc lý giải địa danh không dễ dàng với chúng ta hôm nay. Tuy nhiên, để việc lý giải địa danh có được cơ sở khách quan, đòi hỏi phải chú ý tới yếu tố từ ngữ trong phương ngữ và nên xem xét chúng trong tính hệ thống để tránh sự giải thích tùy tiện, chủ quan. Mặt khác, chú trọng vào thực tại của địa danh, sẽ giúp việc lý giải có thêm được tính chất thực tế hơn.

    Nguyên tắc là vậy. Nhưng đi vào thực tiễn từng mục từ, lý giải chuyện gọi tên không hề đơn giản. Vẫn còn tranh luận tên gọi và những lý giải khác biệt về “Chằm Chim” hay “Tràm Chim”?; “Nhà Bàn” hay “Nhà Bàng”... Có những trường hợp đơn giản như Sơn Nam giải thích hai địa danh “Ông Ra” và “Ông Rầy” là những nơi mà cọp (được gọi kiêng dè là “ông”) hay “ra” và “quấy rầy” để cảnh báo dân chúng lưu ý khi đi lại nơi này; từ đó, qua thời gian hình thành địa danh “Ông Ra”, “Ông Rầy”; mà hai địa danh này dễ nhầm lẫn và được xếp lạc vào nhóm địa danh “ông + tên”. Hay như tên gọi “Cần Thơ, Cần Đước, Cần Giờ, Cần Giuộc…” vẫn là địa danh phổ biến, nhưng lý giải nghĩa của địa danh “Cần Thơ” cũng chưa có một hướng giải thích thuyết phục. Khuynh hướng phổ biến thừa nhận, chúng là nhóm địa danh có nguồn gốc từ tiếng Khmer, nhưng vấn đề quan trọng là lý giải sao để “nhóm từ Khmer” có chung thành tố “Cần” có được nghĩa mang tính hệ thống. Tiếng Khmer hiện không phải là tử ngữ, như tiếng Latin; bởi người Khmer vẫn còn đang dùng tiếng Khmer, nhưng bản thân họ cũng không lý giải được những địa danh có thành tố “cần” được cho là có nguồn gốc từ tiếng Khmer nữa thì sao nói là có nguồn gốc từ tiếng Khmer?!

    Đúng như Sơn Nam, khi nhận xét về công việc làm từ điển của chúng tôi khi trước, nhà văn có nói: “Chữ nghĩa quả thật là gánh nặng dành cho thế hệ trẻ”. Điều đó quá đúng với trường hợp chúng ta phải giải nghĩa từ ngữ của người xưa và nhất là đi vào việc giải thích địa danh.

    Lần xuất bản này, chúng tôi chân thành cảm ơn Nhà xuất bản Văn hóa - Văn nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để quyển sách Chuyện địa danh và chữ nghĩa Nam bộ sớm đến tay bạn đọc. Lời sau hết, chúng tôi muốn nói: Dù cố gắng thế nào, việc làm này không thể tránh khỏi sai sót.

    Mong được bạn đọc lượng tình chỉ bảo để lần xuất bản tiếp theo nếu có được tốt hơn!

    HUỲNH CÔNG TÍN

     

    Giải nghĩa:

    Chắc Cà Đao

    Sao gọi là Chắc Cà Đao?

    Địa danh này được lý giải ra sao?

    Chắc Cà Đao là tên xứ, rạch, vàm, chợ, hiện thuộc thị trấn An Châu, Châu Thành, tỉnh An Giang. Tên này được nhắc tới trong Hoàng Việt nhất thống dư địa chí, 1806, của Lê Quang Định và được ghi trên tấm bản đồ An Nam đại quốc họa đồ trong quyển Dictionarium Anamitico Latinum, 1838, của J. L. Taberd. Hiện có hai ý kiến giải thích về tên gọi này: 1. “Chắc Cà Đao” là từ Khmer “Prek Pedao”, có nghĩa: “Rạch có mây rừng”. 2. “Chắc Cà Đao” do tiếng Khmer “Cháp Kdam” có nghĩa: “Bắt cua, vì vùng này xưa kia có nhiều cua”.

    Xét hai ý kiến giải thích có thể thấy rằng, ý kiến 1 thì gần gũi với lối định danh của người Nam bộ; ý kiến 2 thì sự chuyển âm giữa âm ban đầu và âm tiếp sau có phần gần gũi hơn. Tuy nhiên, trong trường hợp vùng này có nhiều cua, thì lối định danh hợp lý hơn sẽ là rạch cua, chớ không phải là “bắt cua”. Vì trong việc định danh, người ta thường cấu trúc từ hai thành tố. Trong đó, thành tố đầu thường là danh từ hoặc số từ, thành tố sau có thể là một danh từ, tính từ hoặc động từ… Vì thế, giải thích nguồn gốc địa danh theo ý kiến 1 có thể dễ được chấp nhận hơn. Mặt khác, trong cảm nhận nghĩa khái quát thì địa danh “Chắc Cà Đao” được hiểu là: “một nơi nào đó xa xôi, hẻo lánh, quê mùa” nên rạch có nhiều mây rừng thì phù hợp. Trong ca dao An Giang có câu: “Anh về xứ Chắc Cà Đao. Bỏ em ở lại như dao cắt lòng.”.

     

    Cù lao Phố

    Cù lao Phố ở đâu? Sao gọi là cù lao Phố?

    Cù lao Phố, nay là xã Hiệp Hòa, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, có diện tích  gần 7km2. Vào nửa cuối thế kỷ XVII, Trần Thượng Xuyên và Dương Ngạn Địch, vốn hai vị tướng nhà Minh (Trung Quốc) theo phong trào “phản Thanh phục Minh” bị thất bại, đã dẫn theo đoàn tùy tùng sang Việt Nam xin cư trú và được chúa Nguyễn chấp thuận. Trần Thượng Xuyên được cho vào đất cù lao Phố khẩn hoang. Còn Dương Ngạn Địch được cho vào đất Mỹ Tho khai phá. Khi đến cù lao Phố, Trần Thượng Xuyên đã cùng người dân địa phương khai khẩn xây dựng. Họ đã biến đất cù lao này thành thương cảng lớn, với nhiều ngành nghề phát triển, như: trồng dâu nuôi tằm, trồng mía ép đường, phát triển nghề mộc, dệt chiếu, gốm sứ, đúc đồng… Tuy nằm xa biển, nhưng cù lao Phố là nơi sông sâu, nước chảy có thể đi đến mọi miền, lại nhờ hàng hóa dồi dào, thương mại phát triển, giao thương phát triển, nên nơi đây thường xuyên đón nhiều tàu thuyền trong nước, ngoài nước tới lui buôn bán, giao dịch.

    Cù lao Phố còn được gọi là “Giản Phố” hay “Đông Phố”, “Cù Châu”, “Bãi Rồng”. Lý giải tên gọi “Giản Phố”, “Đông Phố” có ý kiến cho rằng, chữ “Giản” và chữ “Đông” viết theo chữ Hán có nét gần giống nhau, nên dẫn đến sự lẫn lộn, khó phân biệt. Còn nguyên nhân dùng chữ “Giản Phố” hay “Đông Phố” có lẽ đây là vùng đất mà thương nhân Cao Miên (Campuchia) hay đi lại, nên gọi một cách phiếm chỉ là Giản Phố (Giản Phố Trại là phiên âm Hán của từ “Campuchia”). Lại có ý kiến cho rằng, sở dĩ có chữ “Phố” là chỉ sự phát triển đô thị của cù lao này. Về tên gọi “Cù Châu” hay“Bãi Rồng”, có người cho rằng, hình thế đất cù lao này có hình giống con rồng có sừng (hoa cù). Còn gọi “Nông Nại đại phố” hay “phố lớn Đồng Nai”, là dùng để chỉ nơi có được điều kiện kinh tế phát triển tương đối mạnh, tương tự như “Mỹ Tho đại phố”.

     

    Đại Thế Giới

    Đại Thế Giới là gì?

    Đại Thế Giới, nay là Trung tâm văn hóa quận 5, nằm ở 105, Trần Hưng Đạo B, quận 5 bây giờ. Trước là một khu cờ bạc rộng khoảng 1ha, được chính quyền Pháp cho phép thành lập trong những năm cai trị đất Nam kỳ; có bảng hiệu bằng chữ Pháp GRAND MONDE, nên gọi Đại Thế Giới.

    Khu cờ bạc này không kém gì Macau, Hồng Kông thời ấy, do một trùm cờ bạc là Lâm Giống từ Hồng Kông tới, trực tiếp điều hành vào khoảng những năm 1930. Nghe đâu, giá bỏ thầu 10 triệu và tiền đóng thuế mỗi ngày 200 ngàn (giá vàng lúc đó chỉ khoảng 100 đồng/lượng), cho thấy sòng bạc này thu bạc tỷ là điều hoàn toàn có thể.

    Đầu thập niên 50 của thế kỷ XX, Bảy Viễn - tay anh chị khét tiếng đã từng vào tù ra khám, vượt Côn Đảo như “cóc bỏ dĩa” và với “mác” thủ lĩnh Bình Xuyên - đã buộc Lâm Giống phải nhường lại Đại Thế Giới cho mình. Mức đóng thuế lúc này được nâng lên 500 ngàn đồng/ngày, nhưng sòng bạc vẫn lãi gấp 5, 7 lần.

    Cuối năm 1954, Ngô Đình Diệm cho dẹp bảng hiệu Đại Thế Giới, khi dẹp lực lượng Bình Xuyên. Bảy Viễn phải chạy sang Pháp, nhưng cái tên về một khu đất ăn chơi, sát phạt vẫn còn lưu lại lâu trong ký ức người Sài Gòn và dân lục tỉnh.

     

    Đàng Trong và Đàng Ngoài

    “Đàng Trong” và “Đàng Ngoài” là chỉ những vùng đất nào?

    Đàng Trong”, “Đàng Ngoài” là thuật ngữ địa - chính trị, chỉ khu vực phía nam và bắc sông Gianh dưới quyền cai trị độc lập của các chúa Nguyễn trên đường hướng cát cứ, đối lập với chúa Trịnh ở Đàng Ngoài. Nói cách khác, cặp khái niệm này được hình thành từ thời điểm Trịnh - Nguyễn phân tranh với hai mốc thời gian khởi đầu được ghi nhận: (1) tính từ năm 1558, Nguyễn Hoàng vào trấn thủ Thuận Hóa; (2) tính từ năm Nguyễn Hoàng trở về Thuận Quảng năm 1600, sau một thời gian đem quân ra Bắc giúp Trịnh Tùng đánh dẹp quân Mạc khởi đầu năm 1593; mặc dù năm 1627, Nguyễn Phước Nguyên (chúa Sãi) mới chính thức ra mặt chống lại vua Lê, chúa Trịnh, cát cứ Đàng Trong. Còn mốc thời gian kết thúc được ghi nhận năm 1777, năm Tây Sơn đánh vào Gia Định, kết thúc chiến tranh Tây Sơn - chúa Nguyễn. Nhưng Nguyễn Ánh thoát chết, gây dựng lại nghiệp chúa và đánh chiếm Phú Xuân 1801, giành lại Thăng Long năm 1802, thống nhất đất nước.

    Khái niệm “trong”, “ngoài”, có thể suy luận: cặp khái niệm này có thể xuất hiện lần đầu tiên từ vùng đất phương Nam. Vì chỉ có ở phương Nam, mới có thể gọi “trong Nam” và không thuộc vùng đất này mới gọi “ngoài Bắc”. Còn lý giải như An Chi, cặp khái niệm “trong - ngoài” có liên hệ với cặp khái niệm “vào - ra” trong ngôn ngữ Việt. Tiếng Việt từ thế kỷ XV đã xuất hiện những biểu hiện ngôn ngữ dùng từ “vào/nhập” để chỉ sự dịch chuyển từ phương vị bắc đến phương vị nam, và ngược lại thì dùng từ “ra/xuất”. Lãnh thổ Việt Nam thời kỳ này mới bao gồm vùng Bắc bộ và dải đất từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên. Xuất phát từ điểm nhìn của chủ thể (dân tộc Việt), việc di chuyển từ phương vị bắc đến nam là dần ra khỏi phạm vi quốc thổ nên gọi là “ra Bắc”, đồng thời tiến dần vào địa giới nước khác nên gọi là “vào Nam”. Căn cứ vào tính liên đới của trường ngôn ngữ thì “vào - ra” sẽ lần lượt tương ứng với “trong - ngoài”, từ đó hình thành khái niệm “Đàng Trong”, “Đàng Ngoài”.

     

    Mục lục

    Lời tác giả ............................................................................5

    CHUYỆN ĐỊA DANH NAM BỘ

    1. Ao Vuông, ao bà Om .......................................................11

    2. Ba dải cù lao ....................................................................12

    3. Ba Giồng ..........................................................................13

    4. Ba Hòn .............................................................................15

    5. Ba tỉnh miền Đông ..........................................................16

    6. Ba tỉnh miền Tây .............................................................17

    7. Bạch Mai thi xã ...............................................................18

    8. Ban tài tử Vĩnh Long .......................................................19

    9. Bao Ngược .......................................................................20

    10. Bến Bạ ............................................................................21

    11. Bình Dương thi xã ..........................................................22

    12. Bộ đội Bình Xuyên .......................................................23

    13. Cái Bè, Nhà Bè .............................................................24

    14. Cái Lớn, Cái Bé ............................................................26

    15. Cái Nhum ......................................................................27

    16. Cái Vồn .........................................................................28

    17. Cần + X .........................................................................30

    18. Cần Thơ Tây Đô ...........................................................31

    19. Chắc Cà Đao .................................................................32

    20. Chiêu Anh Các ..............................................................33

    21. Chợ + X .........................................................................34

    22. Chợ Quán ......................................................................36

    23. Con đò Thủ Thiêm ........................................................37

    24. Cọp gấm Đồng Nai .......................................................38

    25. Cờ Đỏ ............................................................................39

    26. Cù lao Bưng ..................................................................40

    27. Cù lao Giêng .................................................................42

    28. Cù lao Mây ....................................................................43

    29. Cù lao Năm Thôn ..........................................................44

    30. Cù lao Ông Chưởng.......................................................45

    31. Cù lao Ông Đạo.............................................................47

    32. Cù lao Ông Hổ ..............................................................48

    33. Cù lao Phố ....................................................................49

    34. Cửa Khâu .....................................................................50

    35. Cửa Tiểu, Cửa Đại .......................................................52

    36. Cửu Long chín cửa........................................................53

    37. Dinh Cậu ......................................................................54

    38. Dinh Xã Tây .................................................................55

    39. Doi Lửa .........................................................................56

    40. Đại phố .........................................................................57

    41. Đại Thế Giới ................................................................58

    42. Đám lá tối trời ..............................................................59

    43. Đàng Trong và Đàng Ngoài .........................................60

    44. Đầm Cùng, Kinh Cùng .................................................62

    45. Đất Mũi .........................................................................63

    46. Đèn Đỏ ..........................................................................64

    47. Địa danh + X chỉ hướng (1) ..........................................65

    48. Địa danh + X chỉ hướng (2) ..........................................67

    49. Đoàn cải lương Tân Thinh ............................................68

    50. Đồng chó ngáp ..............................................................69

    51. Đồng Nai .......................................................................70

    52. Đồng Nọc Nạn...............................................................72

    53. Đồng Tập trận................................................................73

    54. Đồng Tháp Mười ..........................................................74

    55. Đường bốn ....................................................................75

    56. Đường cái quan ............................................................76

    57. Đường Kinh Lấp ..........................................................77

    58. Đường nước nhỉ ...........................................................77

    59. Đường thiên lý .............................................................78

    60. Đường xuyên Tây ........................................................79

    61. Gái Nha Mân ...............................................................80

    62. Gánh Đồng nữ ban ......................................................81

    63. Gánh hát Mỹ Tho ........................................................82

    64. Gánh Phước Cương ....................................................83

    65. Gánh xiếc Sa Đéc .......................................................85

    66. Gành Hào ....................................................................86

    67. Gạo Cần Đước, nước Đồng Nai .................................87

    68. Gãy Cờ Đen ................................................................88

    69. Ghe Cần Đước .............................................................89

    70. Ghe Gia Định ...............................................................91

    71. Gia Định .......................................................................91

    72. Gia Định báo ................................................................92

    73. Gia Định ngũ trấn .........................................................93

    74. Gia Định tam gia ..........................................................94

    75. Gia Định tam hùng .......................................................96

    76. Gò Bầu ..........................................................................97

    77. Gò Khổng Tước.............................................................98

    78. Gò Rùa ..........................................................................99

    79. Gò Tháp .......................................................................100

    80. Hang Mai  ....................................................................101

    81. Hòn Đá Bạc .................................................................102

    82. Hòn ngọc Viễn Đông ...................................................104

    83. Hòn Phụ Tử .................................................................105

    84. Kinh Chạy Trạm ..........................................................106

    85. Kinh Chợ Gạo ..............................................................107

    86. Kinh Thương Mại.........................................................108

    87. Kinh Vĩnh Tế ...............................................................110

    88. Láng Le, Bàu Cò ..........................................................111

    89. Láng Linh .....................................................................112

    90. Láng Tròn, Láng Dài ....................................................114

    91. Lăng Cha Cả .................................................................115

    92. Lăng Ông  ....................................................................116

    93. Long Hồ .......................................................................117

    94. Long Xuyên, Đông Xuyên ...........................................118

    95. Lộ ma ...........................................................................120

    96. Lộ tẻ .............................................................................121

    97. Lung Ngọc Hoàng ........................................................122

    98. Lung Tràm ...................................................................123

    99. Lũy Bán Bích ...............................................................124

    100. Lửa hồng Nhựt Tảo ....................................................125

    101. Mang Thít ..................................................................126

    102. Mặc Cần Dưng ...........................................................128

    103. Mặc Bắc .....................................................................129

    104. Miền Hạ .....................................................................131

    105. Miệt Thứ ....................................................................132

    106. Mo So .........................................................................133

    107. Một Ngàn ...................................................................134

    108. Mười Ngòi .................................................................135

    109. Nam kỳ địa phận .......................................................136

    110. Nàng Thơm Chợ Đào ................................................138

    111. Năm Căn ....................................................................139

    112. Năm Chằm .................................................................140

    113. Ngả bát ......................................................................142

    114. Ngả cạy ......................................................................143

    115. Ngã Bảy .....................................................................144

    116. Ngã Năm ...................................................................145

    117. Ngã Sáu .....................................................................146

    118. Ngũ hổ tướng Gia Định .............................................147

    119. Nhà Bàn hay Nhà Bàng .............................................149

    120. Nhà mát .....................................................................150

    121. Nhóm nhạc Bạc Liêu .................................................151

    122. Nhóm nhạc miền Đông .............................................152

    123. Nhóm nhạc miền Tây ................................................154

    124. Nông Nại đại phố ......................................................155

    125. Núi Cấm ....................................................................156

    126. Núi Đất, Núi Nước.....................................................157

    127. Óc Eo .........................................................................159

    128. Ông già Ba Tri ..........................................................160

    129. Phủ Đầu Rồng ..........................................................161

    130. Quê lụa Tân Châu ....................................................162

    131. Sài Gòn, Sài Côn ......................................................163

    132. Sông Bát Sắc ...........................................................165

    133. Sông Hậu, sông Sau .................................................166

    134. Sông Ông Đốc ..........................................................167

    135. Sông Tiền, sông Trước ............................................169

    136. Sông Trẹm, sông Trèm Trẹm ..................................170

    137. Sở Thượng ...............................................................171

    138. Tam giác sắt ............................................................172

    139. Tam Giang hay Nam Vang .....................................173

    140. Tam Kiến ................................................................174

    141. Tắc Cậu ...................................................................175

    142. Tha La .....................................................................176

    143. Thành Phụng ...........................................................177

    144. Thành Quy ..............................................................178

    145. Thành săn đá ...........................................................179

    146. Thánh địa cải lương ................................................180

    147. Thất Sơn hay Bảy Núi ............................................181

    148. Thầy Phó .................................................................182

    149. Thoại giang, Thoại hà .............................................184

    150. Thổ cẩm Châu Giang ..............................................185

    151. Trà Ôn ......................................................................186

    152. Tràm Chim ...............................................................188

    153. Tràm mù ...................................................................189

    154. Trấp bèo ...................................................................190

    155. Truông cóc ................................................................191

    156. Tuy Biên, Tĩnh Biên, Tịnh Biên ..............................192

    157. Tứ giác Long Xuyên .................................................193

    158. U Minh Hạ ................................................................194

    159. U Minh Thượng ................................................... ....195

    160. Vàm Bến Nghé .........................................................196

    161. Vàm Kỳ Hôn .............................................................197

    162. Vàm Nao ...................................................................199

    163. Vàm Sát .....................................................................200

    164. Vĩnh Long .............................................................. ...201

    165. Vũng Gù và Năng Gù .............................................  .203

    166. Vũng Liêm.................................................................204

    167. Vườn Ông Thượng ...............................................  ...205

    168. X + Bàng ...................................................................206

    169. X + Luông .................................................................208

    170. X + Nhum .................................................................209

    CHUYỆN CHỮ NGHĨA NAM BỘ

    1. Anh chị ..........................................................................213

    2. Anh em cột chèo ..........................................................214

    3. Anh Hai .........................................................................215

    4. Áo chim cò ....................................................................216

    5. Ăn chịu ..........................................................................217

    6. Ăn có ..............................................................................218

    7. Ăn công ký ....................................................................220

    8. Ăn cơm hớt ...................................................................221

    9. Ăn đầu thảo ..................................................................222

    10. Ăn gà chết ...................................................................223

    11. Ăn hàng .......................................................................224

    12. Ăn lạt, ăn mặn ............................................................225

    13. Ăn ngan .......................................................................226

    Mục lục l 425

    14. Ăn như xáng múc ......................................................227

    15. Ăn ong .........................................................................228

    16. Ăn thiệt ........................................................................229

    17. Ăn trứng ngỗng ..........................................................230

    18. Ấm ớ hội tề  ...............................................................231

    19. Ba Phi ...........................................................................233

    20. Ba rọi ............................................................................234

    21. Ba Tàu ..........................................................................235

    22. Bá hộ và Thiên hộ ......................................................236

    23. Bạch công tử ...............................................................237

    24. Bài bản Tổ ...................................................................238

    25. Bài và bản  ...................................................................239

    26. Bản Vọng cổ nhịp 2 ....................................................240

    27. Bản Vọng cổ nhịp 4 ....................................................242

    28. Bản Vọng cổ nhịp 8 ....................................................243

    29. Bản Vọng cổ nhịp 16 .................................................245

    30. Bản Vọng cổ nhịp 32 .................................................246

    31. Bản Vọng cổ nhịp 64 .................................................248

    32. Bảy Hạ hay Bắc Lễ ......................................................249

    33. Bắt cá hai tay (1)  ........................................................251

    34. Bắt cá hai tay (2) .........................................................252

    35. Bắt địa ..........................................................................253

    36. Bắt hôi ..........................................................................254

    37 Bắt lịch ..........................................................................255

    38. Bân, trân ......................................................................256

    39. Bỏ hành, bỏ ớt, bỏ tiêu… ..........................................257

    40. Bốn cốt ........................................................................258

    41. Búng .............................................................................259

    42. Bưng .............................................................................260

    43. Cá linh  ........................................................................261

    44. Cào cào hay châu chấu ..............................................262

    45. Cầu khỉ ........................................................................263

    46. Cây nằm nước ............................................................265

    47. Chành và vựa ..............................................................266

    48. Chém vè.......................................................................267

    49. Chết hụt, còn gọi chết thụt .......................................268

    50. Chệt chìm tàu  ............................................................269

    51. Chịu đèn ......................................................................271

    52. Chòi Tây  .....................................................................272

    53. Cò  ................................................................................273

    54. Có giang, nói tắt “giang” ...........................................274

    55. Coi tay, xem tướng .....................................................275

    56. Cột tán, ván suôn .......................................................276

    57. Cùi bắp  .......................................................................277

    58. Dặm hú ........................................................................279

    59. Dậm cá .........................................................................280

    60. Dậm dấu ......................................................................281

    61. Dân áp phe ..................................................................282

    62. Dân cầu Ông Lãnh .....................................................283

    63. Dân cậu........................................................................285

    64. Dân chơi miệt vườn ...................................................286

    65. Dân hai huyện ............................................................287

    66. Dân hàng xáo ..............................................................288

    67. Dân hào mé .................................................................289

    68. Dân ngũ Quảng ..........................................................291

    69. Dân thầy chú ...............................................................292

    70. Dân thương hồ ...........................................................293

    71. Dân tứ chiếng .............................................................294

    72. Doi vịnh ......................................................................295

    73. Dượng ..........................................................................296

    74. Đá cá ............................................................................297

    75. Đá cá, lăn dưa .............................................................299

    76. Đảo ngũ cung trong ba Nam  ...................................300

    77. Đẩy xe rùa ...................................................................301

    78. Đi cầu  ..........................................................................302

    79. Đi hát ...........................................................................303

    80. Đo ni đóng giày ..........................................................304

    81. Đồ hàng bông .............................................................305

    82. Đồ hàng xén ................................................................307

    83. Độc như thịt vịt Xiêm ...............................................308

    84. Đờn ca tài tử ...............................................................309

    85. Đường thét ..................................................................310

    86. Đường trên, đường dưới ...........................................311

    87. Gà nuốt dây thun .......................................................312

    88. Ghe chài  ......................................................................313

    89. Ghe đục .......................................................................315

    90. Ghe ngo  ......................................................................316

    91. Ghi-ta phím lõm ........................................................317

    92. Giáp nước ....................................................................318

    93. Giầm đốc .....................................................................319

    94. Giấy bộ lư ....................................................................320

    95. Giấy con công .............................................................321

    96. Giấy hoảnh ..................................................................322

    97. Giông sét .....................................................................324

    98. Hà Tiên thập vịnh ......................................................325

    99. Hạn bà chằn ................................................................326

    100. Hạng cá kèo ..............................................................327

    101. Hay tàn canh .............................................................328

    102. Hắc công tử ...............................................................329

    103. Hội đồng Dư .............................................................330

    104. Hốt hụi chót ..............................................................332

    105. Khỉ dọc hay khỉ voọc ...............................................333

    106. Kia, kìa, kỉa, kía, kịa .................................................334

    107. Loạn cào cào .............................................................335

    108. Lưu Linh miễn tử .....................................................336

    109. Mé “nga” hay mé “nhà” ............................................337

    110. Miệt dưới...................................................................338

    111. Miệt trên....................................................................340

    112. Miệt vườn ..................................................................341

    113. Mò tôm ......................................................................342

    114. Móc bọc  ....................................................................343

    115. Mùa len trâu .............................................................344

    116. Nấu cù lao .................................................................345

    117. Ngọc ong ...................................................................346

    118. Ngũ châu và Tứ bửu  ...............................................347

    119. Ngũ đại ban cải lương .............................................348

    120. Ngựa trớ đường ........................................................350

    121. Nhàn du hay ngu ......................................................351

    122. Nói láo, cháu ông Ó .................................................352

    123. Ổng, bả, ảnh, chỉ… ..................................................353

    124. Phân đồng .................................................................354

    125. Phần do .....................................................................355

    126. Phần thủ ....................................................................356

    127. Quá mùa hò ..............................................................357

    128. Quýt đạn ...................................................................358

    129. Ra vàm  ......................................................................360

    130. Rành sáu câu .............................................................361

    131. Say, xỉn, xà quần  ......................................................362

    132. Tài tử  .........................................................................363

    133. Tắc chàng hảng .........................................................365

    134. Tân cổ giao duyên ....................................................366

    135. Tên gọi người ở Nam bộ  ........................................367

    136. Tên gọi người Hoa ở Nam bộ  ................................368

    137. Tên gọi người Khmer ở Nam bộ  ...........................369

    138. Thang trông ..............................................................370

    139. Thanh minh thanh nga ...........................................371

    140. Thành hoàng bổn cảnh ...........................................372

    141. Thằn lằn uống nước cúng .......................................373

    142. Thằng xà bát ..............................................................374

    143. Thẻ .............................................................................375

    144. Thị quá hay thị hóa ..................................................377

    145. Thị thiềng hay thị thiền ...........................................378

    146. Thòi lòi đeo bập dừa ................................................379

    147. Thủ ngữ .....................................................................380

    148. Tiếng Tây bồi ............................................................381

    149. Tôm và tép ................................................................382

    150. Tra  .............................................................................383

    151. Trất .............................................................................384

    152. Tuồng Hồ Quảng  ....................................................385

    153. Tuồng hương xa .......................................................387

    154. Tuồng kiếm hiệp, võ hiệp .......................................388

    155. Tuồng Tàu  ................................................................389

    156. Tứ oán và Tứ đại oán ..............................................390

    157. Văn - thi đàn .............................................................391

    158. Xà neng......................................................................392

    159. Xài giấy năm trăm ....................................................393

    160. Xe kiếng .....................................................................395

    161. Xe thổ mộ ..................................................................396

    162. Xép .............................................................................397

    163. Xiêm  .........................................................................398

    164. Xổ nho .......................................................................399

    165. Xúc bè ........................................................................401

    166. Xúc cá ........................................................................402

    167. Xúc mồi .....................................................................403

    168. Xúc ụ cỏ .....................................................................404

    169. Xuồng ba lá  ..............................................................405

    170. Xứng đào xứng kép ..................................................406

    Huỳnh Công Tín

    Chuyện địa danh và chữ nghĩa Nam bộ : biên khảo / Huỳnh Công Tín. - Tái bản. - T.P. Hồ Chí Minh : Văn hóa - Văn nghệ T.P. Hồ Chí Minh, 2019

    432 tr. ; 20 cm

    1. Địa danh -- Nam Việt Nam. I. Ts.

    959.77 -- ddc 23

    H987-T59

    sản phẩm cùng loại

    TOP