hỗ trợ khách hàng

  • Hỗ trợ khách hàng

Điện thoại: 028-38216009

(08-39206906)

LIÊN KẾT WEBSITE

video clip

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  • Giá: 159,000 VND
    • Tác giả: Nguyễn Hữu Hiếu

      Khổ sách: 16x24

      Số trang: 496

      Năm xuất bản: 2019

      Thể loại: Văn hóa - Xã hội - Biên khảo

      Nhà xuất bản: Văn hóa - Văn nghệ

      Mã sách NXB: 1652019

      ISBN: 978-604-68-5463-0

      THÊM VÀO GIỎ

      VỀ TRANG TRƯỚC

    - - - SẮP PHÁT HÀNH - - - 

    Văn hóa dân gian vùng Đồng Tháp Mười

    Tác giả: Nguyễn Hữu Hiếu

    Nguyễn Hữu Hiếu sanh năm 1943 ở Bến Lức, Long An

     

    Văn hóa dân gian vùng Đồng Tháp Mười

    “Trong mấy trăm năm qua, Đồng Tháp Mười cũng như mọi miền đất khác ở Nam bộ đã trải qua nhiều thời kỳ lịch sử, từ khai hoang, lập làng xây dựng cuộc sống mới, đến bao cuộc chiến đấu chống cường hào phong kiến, chống quân Xiêm can thiệp, bảo vệ thành quả vừa đạt được; kế tiếp là cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, thực hiện lý tưởng độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

    Suốt trong diễn trình đó, Đồng Tháp Mười sản sinh ra biết bao con người cần cù lao động, tích cực chiến đấu bảo vệ, xây dựng quê hương trên nhiều lĩnh vực. Bên cạnh đó cũng không ít nhân vật sinh trưởng ở địa phương khác, song có công sức góp phần vào thành quả bảo vệ và xây dựng Đồng Tháp Mười, thường được nhân dân địa phương thờ phượng, nhắc nhở…”

     

    “Trên cái nền chung của văn hóa dân tộc, văn hóa dân gian vùng Đồng Tháp Mười từng bước định hình trong bối cảnh hơn 300 năm khai hoang mở cõi ở Nam bộ, vùng đất mới của Tổ Quốc. không như Trung và Bắc bộ, các vùng văn hóa dân gian Nam bộ rất khó chia rạch ròi. Bởi lẽ đây là vùng đồng bằng, địa hình không bị núi cao đóng vai trò ngăn cách, cản ngăn sự lan tỏa của hiện tượng giao lưu văn hóa; ngoại trừ ba khu vực có địa hình đặc thù là miền Đông Nam bộ khá cao với một ít đồi núi, vùng trũng Đồng Tháp Mười và cùng đầm lầy U Minh”.

     

    Tên gọi Đồng Tháp Mười được dùng phổ biến có lẽ bắt đầu từ cuộc kháng chiến chín năm (1945 - 1954) chống Pháp anh dũng của nhân dân Nam bộ. Vì lúc bấy giờ Đồng Tháp Mười là nơi tập trung nhiều cơ quan đầu não của Nam bộ và  khu  VIII, đồng thời thực dân Pháp cũng tổ chức nhiều cuộc hành quân quy mô đánh vào với ý đồ tiêu diệt các cơ quan này. Nên trên hệ thống thông tin tuyên truyền của ta cũng như báo, đài của địch thường xuyên đề cập đến địa danh này. Địa danh Đồng Tháp Mười được nhiều người biết đến từ đó...

     

    Người ta không ngần ngại cho rằng Đồng Tháp Mười là  “Việt Bắc” của Nam bộ, là “thủ đô” kháng chiến của Nam bộ. Gọi như thế cũng không có gì là quá đáng, vì lúc bấy giờ Đồng Tháp Mười tập trung các cơ quan lãnh đạo, có phần lớn trí thức ưu tú hàng đầu của Nam bộ, kể cả đại điền chủ (hoặc con cháu) tiến bộ, yêu nước của vùng đất mới này, có lực lượng Vệ quốc đoàn, du kích hùng mạnh.

     

    Ba tiếng “Đồng Tháp Mười” đầy ấn tượng. Đối với nhân dân Nam bộ, ba tiếng thân thương đó gợi lên bao nét vừa hào hùng anh dũng, vừa thiêng liêng; nhưng với kẻ thù thì, ba tiếng ấy đồng nghĩa với khủng khiếp, hãi hùng, chết chóc...

     

    Dù tên gọi chính thức xuất hiện cách đây chỉ hơn nửa thế kỷ, nhưng lưu dân người Việt biết vùng đất này rất sớm, ngay từ buổi đầu khai hoang mở cõi và đặt cho nó nhiều cái tên là Chằm Mãng Trạch, Pha  Trạch,  Lâm  Tẩu... mà ngày nay còn thấy trong các thư tịch cổ. Đến cuộc kháng chiến của Thiên hộ Võ Duy Dương, tên Thập Tháp (dựa vào tên dân gian là Tháp Mười) bắt đầu xuất hiện trên một số báo cáo của triều đình Huế và của cả thực dân Pháp, mặc dù họ đã chủ động áp đặt một cái tên cho vùng đất này “Plaine inondée couverte d’herbe”, có nghĩa là “Cánh đồng ngập nước đầy cỏ”, sau rút gọn lại, là “Plaine des Joncs” với nghĩa là “Cánh đồng cỏ lát”.

     

    Mỗi tên gọi trên đều mang yếu tố chằm, trạch, cỏ lát, ngập nước. Điều đó cho thấy, tự cái tên thôi cũng phản ánh được ít nhiều đặc điểm tự nhiên của vùng. Điều kiện tự nhiên chẳng những góp phần vào việc hình  thành  tên  gọi  của  vùng  mà  còn  là  một  yếu  tố  tác  động  có  tính quyết định đến tiến trình xã hội của cư dân trên địa bàn đó.

     

    Đến cuối thế kỷ XIX, công cuộc khai hoang ở Nam bộ coi như hoàn tất, nhưng vùng Đồng Tháp Mười nằm ở Trung bộ của vùng đất này vẫn còn hoang hóa, con người chỉ định canh định cư ở vùng ven, vùng rìa.

     

    Trên đây là một số yếu tố góp phần hình thành đặc điểm văn hóa dân gian vùng Đồng Tháp Mười. Bên cạnh những nét chung của văn hóa dân tộc, hoặc do quá trình giao lưu mang lại, văn hóa dân gian vùng này còn có nhiều nét đặc thù do sự tác động của điều kiện thiên nhiên tại chỗ. Do đó, muốn tách bạch rạch ròi, cái nào của riêng Đồng Tháp  Mười, cái nào là của Nam bộ là một việc làm rất khó, nhất  là trong lĩnh vực văn học.

     

    Từ trước đến nay, có rất nhiều bài viết, tham luận khoa học đề cập đến văn hóa văn nghệ dân gian của vùng đất này, gần đây có Địa chí Long An, Địa chí Đồng Tháp Mười đã xuất bản, Địa chí Tiền Giang, Địa chí Đồng Tháp đang hoàn chỉnh... Hầu hết các bài viết, các công trình trên, do yêu cầu phục vụ, do giới hạn đề tài, nên phần văn hóa dân gian vùng Đồng Tháp Mười chỉ được trình bày ở một khía cạnh, góc độ nào đó thôi. Riêng về mảng văn học cũng đã có một số công trình đề cập đến, như Giai thoại dân gian Đồng Tháp Mười, Truyền thuyết về Thiên hộ Dương - Đốc binh Kiều của Nguyễn Hữu Hiếu; Văn học Đồng Tháp do giáo sư Lê Trí Viễn chủ biên; Ca dao Đồng Tháp, do Trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Tháp sưu tầm biên soạn; Dân ca Đồng Tháp do Lê  Giang - Lư Nhất Vũ thực hiện; Truyện dân gian đồng bằng sông Cửu Long, do Khoa Ngữ văn Trường Đại học Cần Thơ sưu tầm biên soạn...

     

    Kế thừa kết quả công việc của người đi trước, với lòng yêu mến một vùng đất quê hương, với lòng ham muốn học hỏi, chúng tôi cố gắng sưu tầm, tuyển chọn, biên soạn một cách có hệ thống, với mong ước nói lên được một vài nét riêng biệt của vùng Đồng Tháp Mười trong bối cảnh chung Nam bộ và cả nước. Trong tập sách này, chúng tôi lần lượt trình bày:

    Chương 1: Mấy nét khái quát vùng Đồng Tháp Mười;

    Chương 2: Đời sống vật chất;

    Chương 3: Đời sống tâm linh;

    Chương 4: Di tích lịch sử - văn hóa;

    Chương 5: Nhân vật;

    Chương 6: Văn học dân gian, gồm truyền thuyết, ca dao, dân ca (hò, vè, lý...)

    Trong nội dung trình bày chúng tôi đặc biệt chú trọng đến tính truyền thống hơn là đương đại và cố gắng tránh đề cập những gì mang nét chung của cả Nam bộ.

     

    Nhân đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Ban Chấp hành Hội Văn nghệ Dân gian Việt Nam tạo điều kiện cho tôi hình thành bản thảo; cảm ơn các bạn hữu, các vị cao niên hết lòng động viên, cung cấp tư liệu.... giúp tôi trong khâu biên soạn. Đặc biệt cảm ơn Tiến sĩ Huỳnh Văn Tới góp ý đề cương và Hội Văn nghệ Dân gian Việt Nam tạo điều kiện xuất bản tập sách này.

     

    Tập sách “Văn hóa dân gian vùng Đồng Tháp Mười” được Nhà xuất bản Văn Nghệ xuất bản lần đầu vào năm 2007, lần in thứ 2, vào năm 2010 do Nhà xuất bản Dân Trí thực hiện trong Dự án “Công bố và phổ biến tài sản văn hóa dân gian của các dân tộc Việt Nam” của Hội Văn nghệ Dân gian Việt Nam. Trong lần tái bản này, theo yêu cầu của Nhà xuất bản Văn hóa - Văn nghệ chúng tôi chỉnh lý và bổ sung nhiều nội dung mới.

     

    Do năng lực, điều kiện và thời gian, hơn nữa địa bàn nghiên cứu quá rộng, việc sưu tầm điền dã gặp nhiều khó khăn, nên sẽ không sao tránh được thiếu sót và hạn chế. Tác giả rất mong nhận được đóng góp, để bổ sung, hoàn chỉnh thêm.

    Đồng Tháp Mười, ngày 20 tháng 12 năm 2005

    Đồng Tháp Mười, ngày 13 tháng 9 năm 2018

    Nguyễn Hữu Hiếu

    Mục Lục

    LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................................5

    Chương một: Mấy nét về Đồng Tháp Mười

    1.1. Về tên gọi Đồng Tháp Mười .....................................................................................9

    1.2. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ............................................................................19

    1.2.1. Vị trí địa lý  ...........................................................................................................20

    1.2.2. Điều kiện tự nhiên  ...............................................................................................21

    1.2.3. Một số địa hình đặc biệt ở vùng Đồng Tháp Mười   ............................................29

    1.3. Sản vật tự nhiên .......................................................................................................35

    1.3.1. Lâm sản ................................................................................................................35

    1.3.2. Các loại thủy sản ..................................................................................................37

    1.4. Đồng Tháp Mười qua các thời kỳ lịch sử ................................................................56

    Chương hai: Đời sống vật chất

    2.1. Cư trú và phương tiện đi lại ....................................................................................74

    2.1.1. Địa bàn cư trú.......................................................................................................74

    2.1.2. Phương tiện di chuyển .........................................................................................82

    2.2. Khai thác nguồn lợi tự nhiên và canh tác ...............................................................89

    2.2.1. Khai thác lâm sản ................................................................................................89

    2.2.2. Ngư cụ và cách khai thác thủy sản ......................................................................91

    2.2.3. Chính sách đối với nông dân theo nghề cá qua các thời kỳ………………….. 123

    2.3. Một số nghề ở Đồng Tháp Mười ..........................................................................126

    2.3.1. Nghề thủ công liên quan đến con cá  .................................................................127

    2.3.2. Nghề phát cỏ mướn ............................................................................................129

    2.3.3. Nghề cầm trâu ....................................................................................................140

    2.3.4. Nghề nhổ bàng và đương đệm ...........................................................................144

    2.3.5. Nghề chằm lá .....................................................................................................155

    2.3.6. Nghề cắt gặt lúa mướn .......................................................................................159

    2.3.7. Thu hái cây cỏ bông trái hoang dại ....................................................................169

    2.4. Ẩm thực (các món ăn truyền thống) .....................................................................182

    2.4.1. Món nướng  .......................................................................................................183

    2.4.2. Món mắm ..........................................................................................................184

    2.4.3. Món canh ...........................................................................................................185

    2.4.4. Món kho ............................................................................................................186

    Chương ba: Đời sống tâm linh

    3.1. Tục cúng đình ......................................................................................................189

    3.1.1. Đặc trưng đình làng Nam bộ ở Đồng Tháp Mười ............................................189

    3.1.2. Cơ cấu thần linh và nghi thức cúng tế ..............................................................194

    3.2. Tục cúng miễu .....................................................................................................204

    3.2.1. Miễu Bà Chúa Xứ Đồng Tháp Mười ...............................................................204

    3.2.2. Tục thờ Bà Ngũ Hành ......................................................................................229

    3.3. Cúng việc lề, một tín ngưỡng mang đậm dấu ấn thời khai hoang của lưu dân

    ở Đồng Tháp Mười ....................................................................................................232

    3.4. Tục thờ ông Tà ...................................................................................................250

    3.5. Tục Thổ thần ......................................................................................................256

    3.6. Tục thờ Thổ địa (ông Địa) .................................................................................258

    3.7. Tục cúng Thổ chủ - Tiền chủ .............................................................................264

    3.8. Tục Bàn thiên .....................................................................................................273

    3.9. Đời sống tâm linh riêng của nông dân theo nghề cá   ........................................279

    Chương bốn: Di tích lịch sử - văn hóa

    – Cụm di tích Gò Tháp .............................................................................................301

    – Đất Ba Giồng với Đỗ Thanh Nhân và quân Đông Sơn .........................................310

    – Chùa Tổ Bửu Lâm, một di tích của phái Trúc Lâm phục hưng ở Nam bộ............316

    – Dinh Ông – Đốc Vàng ...........................................................................................338

    – Bia Tiền hiền làng Mỹ Trà ....................................................................................347

    – Miếu Đại Càn ở Mỹ Xương ..................................................................................353

    – Miếu Tiền hiền Huỳnh Quang Huy .......................................................................365

    – Cần Lố, nơi đặt khu thanh tra đầu tiên của thực dân Pháp

    trên đất Đồng Tháp Mười .........................................................................................367

    – Lăng Tiền quân Nguyễn Huỳnh Đức ....................................................................372

    – Đền thờ Tứ Kiệt ....................................................................................................374

    – Chùa Bà ở Cai Lậy ................................................................................................375

    – Phường Trinh nữ (Dinh Cô) ..................................................................................377

    – Miễu Ông Bà Chủ Chợ Cao Lãnh (Chủ thị miếu) .................................................378

    – Văn Thánh Miếu Cao Lãnh ....................................................................................379

    – Chùa Phật Đá (Linh Phước tự) ...............................................................................381

    Chương năm: Nhân vật

    – Nguyễn Tú ..............................................................................................................383

    – Trần Văn Năng (1763 - 1835) ................................................................................385

    – Trần Trọng Khiêm (1821 - 1866) ...........................................................................387

    – Trần Hữu Thường (1844 - 1921) ............................................................................389

    – Đốc binh Nguyễn TẤn Kiều (? - 1866) ...................................................................391

    – Thiên hộ Võ Duy Dương (1827 - 1866) ..................................................................393

    – Nguyễn Hương .........................................................................................................397

    – Phạm Văn Khanh ......................................................................................................399

    – Nguyễn Quang Diêu (1880 - 1936) ...........................................................................401

    – Ông Phó bảng Huy (1862 - 1929) .............................................................................403

    Chương sáu: Văn học dân gian

    6.1. Truyện kể dân gian ................................................................................................407

    – Chàng Út kiện ông Trời .............................................................................................408

    – Sự tích cây lúa trời .....................................................................................................409

    – Sự tích bông sen .........................................................................................................411

    – Đồng Chó Ngáp .........................................................................................................413

    – Gò Thằng Tây ............................................................................................................414

    – Thủ Thừa ....................................................................................................................415

    – Sự tích Rạch Chanh ....................................................................................................416

    – Sự tích rạch Trâu Trắng .............................................................................................419

    – Ông Phòng Biểu .........................................................................................................423

    – Sự tích vàm Bà Bầy ...................................................................................................425

    – Sự tích bưng Sấu Hì ...................................................................................................427

    – Sự tích kinh Chết Chém ............................................................................................428

    – Nàng Răm .................................................................................................................431

    – Muỗi Đồng Tháp Mười và lai lịch chiếc nóp ...........................................................433

    – Vàng ở Đồng Tháp Mười .........................................................................................435

    – Ông thầy rắn ở Đồng Tháp Mười .............................................................................439

    – Con khỉ khô Đồng Tháp Mười .................................................................................443

    – Tướng cướp Đơn Hùng Tín .....................................................................................448

    – Rắn Thần trợ lực Thiên hộ Dương ..........................................................................450

    – Quỷ Hổ giảo ............................................................................................................453

    6.2. Văn vần  ..............................................................................................................457

    6.2.1. Ca dao ...............................................................................................................457

    6.2.2. Hò .....................................................................................................................460

    6.2.3. Vè ......................................................................................................................466

    6.3.4. Lý .......................................................................................................................469

    6.3. Diễn xướng dân gian .............................................................................................470

    6.3.1. Hát bóng (Múa bóng rỗi): ..................................................................................470

    6.3.2. Thơ rơi ................................................................................................................476

    6.3.3. Nói thơ - nói truyện ............................................................................................477

    Danh Mục Tài Liệu Tham Khảo ..................................................................................484

    Nguyễn Hữu Hiếu

    Văn hóa dân gian vùng Đồng Tháp Mười / Nguyễn Hữu Hiếu. - T.P. Hồ Chí Minh : Văn hóa - Văn nghệ T.P. Hồ Chí Minh, 2019.

    496tr. ; 24 cm

    1. Văn hóa dân gian -- Việt Nam -- Đồng Tháp Mười. 2. Văn học dân gian Việt Nam -- Việt

    Nam -- Đồng Tháp Mười. 3. Văn hóa dân gian -- Việt Nam -- Long An. 4. Văn hóa dân gian

    -- Việt Nam -- Tiền Giang. 5. Văn hóa dân gian -- Việt Nam -- Đồng Tháp. 6. Văn học dân gian

    Việt Nam -- Việt Nam -- Long An. 7. Văn học dân gian Việt Nam -- Việt Nam -- Tiền Giang. 8.

    Văn học dân gian Việt Nam -- Việt Nam -- Đồng Tháp. I. Ts.

    398.095978-- ddc 23

    N573-H63

    sản phẩm cùng loại

    TOP